Game Design Database · snapshot 2025–2026
Nguồn số liệu:
game_database.sqlite(game_id IM1/IMI — chỉ có tên gọi, xem Ghi chú DB),data/ironhide_catalog.json,data/strategies_ironhide.json, đối chiếu và điền đầy từ wiki chính thức của cộng đồng: iron-marines.fandom.com (từng bảng ghi rõ trang nguồn). Mọi giá trị nội suy/tính toán (DPS, TTK, tỉ lệ tăng trưởng) được đánh dấu(ước tính). DPS = Damage / ROF (sát thương mỗi giây 1 lính), DPS squad = DPS × quân số.
game_database.sqlite với IM1 có 7 dòng troops (chỉ tên gọi, không chỉ số), 14 dòng heroes (chỉ tên), 0 buildings/spells/levels; IMI có 10 dòng troops (tên gọi), 1 dòng heroes gộp ("9 heroes…"), 0 buildings/spells; strategies có 5 bài cho nhóm "Iron Marines 1 / Invasion". Toàn bộ chỉ số dưới đây lấy từ wiki, không phải từ DB.
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Towers, /wiki/Minigun_Tower, /wiki/Rocket_Battery, /wiki/Laser_Tower
| Trụ | Giá (E) | Giáp | Máu | Tầm | ROF | Damage | Pierce/AoE | DPS (ước tính) | Nâng cấp (giá E theo cấp 1/2/3) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Minigun Tower | 50 | 40 | 4600 | 250 | 0.2 | 30 | đơn mục tiêu | 150 | Overhaul: drone sửa trụ nhanh (30/60/90); Vulcan Barrage: bão đạn làm chậm + 50% damage (40/80/120) |
| Rocket Battery | 70 | 40 | 3500 | 400 | 3.9 | 100–200 | AoE 50 | ~38.5 | Cluster Rocket: rocket chùm bom stun (50/100/150); Napalm Payload: bom cháy đốt đất (80/120/160) |
| Laser Tower | 100 | 20 | 3050 | 300 | 2 | 400 (arc) + 160 (đơn) | laser (xuyên 100) | 200 (arc) | Triple Lens: cắt 3 tia (40/80/120); Death Ray: tia insta-kill đơn mục tiêu (60/120/180) |
| Công trình | Cơ chế | Giá (E) |
|---|---|---|
| Refinery | 1 lính đứng trong bán kính mỏ 5s để dựng; cấp năng lượng cho trụ; 3 cỡ mỏ S/M/L | chi phí dựng theo màn (ước tính) |
| Ga'r Warhall (Borealis) | Đồng minh: mua tối đa 3 lần/tướng, giá tăng dần, lính chết tự hồi sau vài giây; chỉ patrol quanh Warhall; Warhall bị phá = mất lính. Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ga%27r_Warhall | Dựng lại 100; Yga'r Icethrower (bắn gai băng stun) 50/100/150; Fenga'r Warrior (melee chùy) 60/120/180 |
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Towers
| Công trình/trụ | Vai trò |
|---|---|
| Command Center | Bộ chỉ huy, thân cứng + tháp twin machine gun |
| Refinery | Khai thác Etherium → Etherwatts, cấp năng lượng cho tower holder và deployment plate |
| Laser Blaster | 2 pháo laser bắn nhanh, tầm ngắn, cần unit tầm xa che |
| Mortar | Tầm rất xa, đạn năng lượng gây AoE cả bay lẫn bộ |
| Observer | Cảm biến: mở tầm nhìn rộng, lộ địch sau chướng ngại/độ cao |
| Flak Battery | Chuyên phòng không: chùm bom nổ sát thương lớn lên mục tiêu bay; yếu với bộ |
Nguồn trang: /wiki/Ranger, /wiki/Sniper, /wiki/Engineer, /wiki/Flamewalker, /wiki/Shellstorm, /wiki/Brawler, /wiki/Guardian, /wiki/Diplomat, /wiki/Channeller, /wiki/Units
| Unit (squad) | Giá/quân số | Giáp | Máu/lính | Tốc độ | Tầm | ROF | Damage | Pierce/đặc biệt | DPS/lính (ước tính) | DPS squad (ước tính) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ranger (Army) | 30E / 3 | 15 | 1800 | 2.8 | 200 | 0.3 | 20 | bắn cả bay+bộ; miễn +25% damage melee của địch | 66.7 | 200 |
| Sniper (Army) | 30E / 3 | 0 | 600 | 2.3 | 400 | 4.5 | 450 | chỉ 10% lên công trình | 100 | 300 |
| Engineer (Army) | 30E / 3 | 40 | 850 | 1.8 | 200 | 1.5 | 70 (đạn plasma nảy) | tia ray cấu trúc: 150 tầm, sustained 750 (ramp 75→750, +75/s) | 46.7 (đạn) | 140 (đạn) / 2250 (ray phá nhà) |
| Guardian (Empyrean) | 60E / 2 | 0 | 2750 | 2.3 | melee | 0.7 | 200 | pierce 50; +25% vs ranged; chặn laser Jackbot | 285.7 | 571 |
| Diplomat (Empyrean) | 60E / 2 | 0 | 1850 | 1.5 | 200 | 3 | 40 | orb stun 2s; khiên 500HP/9s cho đồng minh mỗi 4s | 13.3 | 26.7 + khiên |
| Channeller (Empyrean) | 60E / 2 | 0 | 1200 | 1.8 (dạng cầu ×2.35, miễn target khi di chuyển) | 250 | 2 | 100 | pierce 25; ramp 35→500 trong 11s; bắn cầu năng lượng vào công trình | ~134 trung bình (ước tính) | ~267 (ước tính) |
| Flamewalker (Mecha) | 90E / 1 | 30 | 4000 | 1.4 | 200 | 1 | 70 | pierce lửa 100 (xuyên giáp); đốt sàn r50/4.5s, cháy 45/s×2s; chỉ đánh bộ | 70 + 90 cháy (ước tính) | 70 + 90 cháy |
| Shellstorm (Mecha) | 90E / 1 | 30 | 3000 | 1.4 | 300 | 4 | 428 (4 rocket) | AoE 25; ×5 lên mục tiêu bay; bắn qua chướng ngại | 107 (535 vs bay) | 107 (535 vs bay) |
| Brawler (Mecha) | 90E / 1 | 70 | 6500 | 1.4 | melee | 2.5 | 600 | +25% vs ranged (750/hit); chỉ đánh bộ | 240 | 240 |
| Yga'r Icethrower (Ga'r) | 50/100/150 | — | — | — | — | — | gai băng | stun | — | — |
| Fenga'r Warrior (Ga'r) | 60/120/180 | — | — | — | melee | — | chùy | cứng cáp | — | — |
Nguồn: /wiki/Fellplague, /wiki/Vilerunner, /wiki/Etherleech, /wiki/Grimcrusher, /wiki/Hammergrub, /wiki/Taskmaster, /wiki/Ion_Trooper, /wiki/Pyron_Guard, /wiki/Geon_Enforcer, /wiki/Tachyon_Elite, /wiki/Enemies, /wiki/Armor
| Địch (phe) | Giáp | Máu | Tốc độ | Tầm | ROF | Damage | Đặc biệt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vilerunner (Fell) | 0 | 150 | 3.0 | melee | 0.7 | 35 (pierce 30) | yếu nhất game, đi bầy |
| Fellplague (Fell) | 30 | 300 | 2.3 | 200 | 1.5 | 50 | lính tuyến đầu, số đông |
| Etherleech (Fell) | 0 | 2000 | 1.8 (bay) | 200 | 4 | 120 | hút 40E/kho mỗi 5s, chỉ nhắm trụ/Refinery |
| Grimcrusher (Fell) | 50 | 2000 | 1.3 | melee | 1 | 200 (pierce 30) | +50% vs ranged; giả đá phục kích |
| Hammergrub (Fell) | 70 | 3000 | 0.8 | melee | 1.5 | 300–500 | chỉ nhắm công trình, dẫm đạp unit trên đường |
| Mindbane / Spitterbug / Fellswarm / Direbomber / Blightmother / Fellwing / Fell Bishop (Fell) | — | — | — | — | — | — | chỉ có tên trong /wiki/Enemies, thiếu chỉ số (gap) |
| Taskmaster (Peripheroid) | 75 | 2500 | 0.8 | area 80 (quanh thân) | 2 | 100–200 (pierce 30) | cấu trúc di động; đẻ Oculi (tối đa 4, mỗi 0.4s, tầm 250); miễn insta-kill của unit |
| Jackbot / Nortron / Oculi / System Monitor / Inductor / Surge Protector / Spammer / Suppressor / Crawler / Sphere / Tentacle / Overseer (Peripheroid) | — | — | — | — | — | — | chỉ có tên trong /wiki/Enemies, thiếu chỉ số (gap) |
| Ion Trooper (Raad) | 0 | 1500 | 2.8 | 200 | 1 | 150 | chết hồi 1000HP đồng minh; nửa máu dựng khiên 1500HP; lái Carrier trống |
| Pyron Guard (Raad) | 0 | 1500 | 1.8 | 300 (AoE 50) | 1.5 | 120 + ignite (pierce lửa 100; cháy 100/3s) | chết nổ 300–500 (AoE 100) + ignite |
| Geon Enforcer (Raad) | 0 → 90 (dạng đá dưới 50% máu) | 2000 → 4000 (dạng đá) | 1.8 → 1.3 | melee (AoE 25) | 2.5 → 1.5 | 250 → 700 | chết tạo vortex hút + sát thương; hồi 90%+ máu về dạng thường |
| Tachyon Elite (Raad) | 0 | 1500 | 1.8 (dịch chuyển khi bị bắn/mỗi 4s, tầm 250) | 300 | 1 | 175 + nảy (2 jump + tỉ lệ thêm 75/50/30/20%) | chết gọi cổng Raad đẻ pack nhỏ |
| Ionic / Pyre / Grav / Quantum Carrier + Raad Carrier + Raad Portal + Fenrir / Alpha Fenrir (Raad) | — | — | — | — | — | — | chỉ có tên trong /wiki/Enemies, thiếu chỉ số (gap) |
| Boss: Tyrant (Fell) / Rob070 (Peripheroid) / Nexus (Raad) | — | — | — | — | — | — | wiki không công bố chỉ số (gap, chỉ có chiến thuật) |
Nguồn: /wiki/Units, /wiki/Specialists, /wiki/Apocrita, /wiki/Stormtoad, /wiki/Bomberfrog, /wiki/Sentinel, /wiki/Jackshooter, /wiki/Instigator, /wiki/Nanitaar, /wiki/Scorchwing
| Squad (giá) | Unit | Máu (Casual) | Damage (Casual) | Máu/Damage (Impossible) | Định tính (Máu/Giáp/Damage/Xuyên/Tầm/Tốc) |
|---|---|---|---|---|---|
| Commando 30E | Specialist | 1000×3 | 1069/3 (~356 mỗi lính) | 1000×3 / 180 mỗi lính (ước tính tỉ lệ) | Thấp/Không/Cực cao/Tối đa/Rất xa/Nhanh; xuyên mọi giáp, yếu vs công trình |
| Commando 30E | Ranger | — | — | — | Trung bình/Trung bình/Thấp/Không/Xa/Rất nhanh; chiếm Etherium nhanh |
| Commando 30E | Apocrita | 750×3 | 752/3, ×2 vs bay | 750×3 / 112×3, ×2 vs bay | Thấp/Không/Cao/Không/Cực xa/Nhanh; rocket diệt bay, bắn qua chướng ngại |
| Frognaut 80E | Stormtoad | — | — | — | Trung bình/Cao nhất/Cao/Không/Xa/Nhanh; tuyến đầu, hồi máu nhanh |
| Frognaut 80E | Bubblewog | — | — | — | khiên bong bóng bảo vệ/đẩy lùi đồng minh (gap chỉ số) |
| Frognaut 80E | Bomberfrog | 3000 | nổ 306 + pop 200, ×2 vs công trình | 3000 / nổ 162 + pop 100, ×2 vs công trình | Cực cao/Không/Cực cao/Không/Cực xa/Chậm; không bắn bay |
| Mecha 90E | Gale | — | — | — | mecha bay, pháo anti-vehicle (gap chỉ số) |
| Mecha 90E | Mauler | — | — | — | búa phá công trình, giáp nặng (gap chỉ số) |
| Mecha 90E | Sentinel | — | — | — | Cực cao/Trung bình/Cực cao/Trung bình/Cao nhất/Thấp; railgun AoE xuyên giáp + bonus công trình |
| Scoundrel 40E | Jackshooter | 600×5 | 429/5 (~86 mỗi lính) | 600×5 / 39×5 | Cực thấp/Không/Cực thấp/Không/Xa/Nhanh; hồi lính chết nhanh, shotgun đông |
| Scoundrel 40E | Instigator | 1200×2 | 152×2 | 1200×2 / 69×2 | Trung bình/Trung bình/Thấp/Tối đa/Xa/Nhanh; battlecry tăng damage đồng minh |
| Scoundrel 40E | Jetpack Rebel | — | — | — | unit bay, lựu đạn diệt vehicle mặt đất (gap chỉ số) |
| Fellhood 65E | Gargoyle / Knight / Sorceress | — | — | — | bay ăn mòn / melee giáp cứng / beam Etherium ramp damage (gap chỉ số) |
| Ascendii 60E | Scytheer / Nanitaar / Dignatarii | — | — | Nanitaar: Cực cao/Trung bình/Cao/Không/Gần/Nhanh | Nanitaar hồi máu diện rộng; Dignatarii stun tầm xa |
| Cathros 70E | Sphynx-o / Bengalat / Korathros | — | — | — | rocket AoE + lựu đạn anti-structure / xuyên giáp + tàng hình / melee tự hồi theo damage (gap chỉ số) |
| Daikaiju 100E | Scorchwing | 3000 | pháo 121/2 + tick 50, ×2 vs bay | 3000 / pháo 55/2 + tick 22, ×2 vs bay | Cực cao/Trung bình/Cao/Trung bình/Gần/Nhanh; hào plasma sát thương xung quanh |
| Daikaiju 100E | Monarch / Frostbite | — | — | — | giáp nặng Etherium / bay làm chậm-đóng băng (gap chỉ số) |
| Planterra 50E | Beamsprout / Fungapult / Ferocactus | — | — | — | tia sáng / hạt suy yếu vehicle / melee nổ gai độc khi chết (gap chỉ số) |
| Ga'r Jarl 70E | Eaga'r Rider / Ga'rserker / Morg'ar | — | — | — | bay anti-vehicle / melee frenzy buff damage / đạn băng tầm xa (gap chỉ số) |
Nguồn: /wiki/Enemies, /wiki/Ion_Trooper
| Nhóm | Đơn vị | Ghi chú chiến thuật |
|---|---|---|
| Crimson Vultures | Outlaw, Gangalorian, Mobster, Copter Mobster, Renegade, Hornet, Vor, Executioner, Typhoon, Discharger | địch băng đảng act 1 (gap chỉ số chi tiết) |
| Dark Empyreans | Shade, Sinister, Strix, Nemesis, Void Wraith, Void Specter, Domitor, Infused Crystal | phe bóng tối (gap chỉ số chi tiết) |
| Raads | Pyron Charger, Ion Trooper (Cao/Không/Cao/Không/Xa/Nhanh; bonus công trình, chết hồi máu đồng minh), Ion Sieger, Geon Executor, Charger Veteran, Quantum Invoker, các Carrier | (gap chỉ số chi tiết ngoài Ion Trooper) |
| Boss | Aart Ruin, Void Sovereign (The Herald), Nexus, Void Prowler, Dark Herald | wiki không công bố chỉ số (gap) |
Nguồn: /wiki/Heroes, /wiki/Taggins, /wiki/Kara, /wiki/Paragon, /wiki/Fate, /wiki/Ajax, /wiki/Darwin, /wiki/Guiying, /wiki/Roy, /wiki/Sha%27tra, /wiki/Dr._Graaff, /wiki/Trabuco, /wiki/Sparas, /wiki/Mark_X, /wiki/Blue_Dragon
| Hero (mở khóa) | Vai trò | Skill 1 | Skill 2 | Skill 3 (passive) |
|---|---|---|---|---|
| Taggins (free, mở đầu) | tanker đa năng kiểu Ranger | Personal Shield: miễn damage vài giây (Regular). L5 Energy Backlash phản 40%; L10 Healing Boost hồi 9%/s | Uranium Ammo: ×3 damage vài giây (Fast). L5 Stopping Power stun 0.3s; L10 Enriched Isotope +21% damage | Superior Defense: +giáp. L5 Trauma Patch −20% hồi sinh; L10 Extra Kevlar 1% né |
| Kara (free) | glass cannon diệt bay + AoE | Gyro-Barrage: xoay bắn rocket AoE xuyên giáp (Regular). L1 Thermobaric đốt; L2 Delayed Bomblets thêm bom | Jury-Rigged Missiles: tăng tầm + tốc bắn (Regular). L1 Bunker Buster +damage công trình; L2 ARH bắn qua chướng ngại | Physical Fitness: +máu. L1 Absorb Recoil +tầm; L2 Will to Live −30% hồi sinh |
| Paragon (free) | melee support AoE | Spirit Wrath: gọi hồn damage + debuff (Regular). L1 Chilling Touch stun; L2 Vanquish ×3 damage lên mục tiêu dính debuff | Energy Flux: biến damage nhận thành hồi máu + hồi đồng minh (Regular). L1 Invigorate +damage; L2 Resonance lan đồng minh | Paradox: tự hồi nhanh. L1 Space Oddity đồng minh hồi nhanh; L2 Anomaly tỉ lệ miễn damage |
| Fate (premium) | tàng hình + burst | Chameleon Suit: tàng hình (Regular). L1 Deadshot tỉ lệ insta-kill khi tàng hình; L2 Gain-twist ×2 tầm khi tàng hình | Demolition Expert: đặt bom hẹn giờ (Slow). L1 Fallout mây độc; L2 Aftermath stun kẻ sống sót | Black Market: +tầm. L1 Implanted Opticals +tầm nhìn; L2 Point Blank +damage tầm gần |
| Ajax (premium) | mecha tank | Shock Cannon: đấm đất stun AoE (Regular). L1 Shockwave Blast ảnh hưởng công trình; L2 Overcharged Batteries +vùng | Moulinex: hóa đĩa xoay chém khi di chuyển (Slow). L1 Blender chảy máu; L2 Juicer +tốc di chuyển | Prototype Gear: +chịu đòn. L1 Regenerative Frame hồi máu; L2 Backup Systems hồi máu khi dùng power |
| Darwin (premium) | khỉ đột bay + debuff | Rocket Jump: bay lên, thiêu dưới thân (Slow ~50s). L1 Kong Style rơi xuống stun; L2 Boosted Engine +25% vùng | Brutal Visage: gầm giảm công địch (Regular ~30s). L1 Silverback Fury thêm stun; L2 Encourage đồng minh +damage | Bright Eyes: +máu. L1 Quick Thought +tốc chạy; L2 Analytical −thời gian hồi sinh |
| Guiying (premium) | đấu sĩ rồng | Stellar Dragon: rồng hộ thể damage + stun (Regular). L1 Stellar Chill làm chậm; L2 Dragon Boost +damage khi active | Confusion: phân thân (Fast). L1 Blasting Decoy nổ AoE khi tạo; L2 Dashing Decoy thêm phân thân khi lướt | Cosmic Artifact: +máu. L1 Conduit hồi máu khi dùng power; L2 Infused siêu kháng 5s sau khi dùng power |
| Roy (premium) | gunslinger đẩy lùi | Bashing Shots: đạn hollow-point +damage + đẩy lùi (Regular ~25s). L1 Armor Crusher −2 giáp vĩnh viễn/mỗi hit; L2 Frag Bullets stun mục tiêu bị đẩy | Firewater: chai lửa nổ AoE (Very Fast ~10s). L1 Bomber Jack +damage nổ; L2 Hyper-combustion lửa lan rộng dần | Gunfight Master: +tầm. L1 Move'n Shoot bắn nhanh khi di chuyển; L2 Gun-fu giảm thời gian dodge |
| Sha'tra (premium) | thợ săn外星 | Abduction: phi thuyền bắt cóc vĩnh viễn 1 địch (Very Slow). L1 Taxonomy ×2 damage sau bắt; L2 Taxidermy sinh Credits | Purification Protocol: phi đội càn quét quanh thân (Fast). L1 Spread Strike +vùng; L2 Red Squadron +damage | Linirea's Gem: +máu + nổ khi chết. L1 Fiendish Power 50% −nửa hồi sinh; L2 Vampiric Glaive hút máu theo damage |
| Dr. Graaff (premium) | dual-mode mạnh nhất | Split Personality: chuyển assault/assist tự do (Very Fast/không CD). L1 Prototype Drone drone xịn; L2 Extra Frame Matrix +1 drone (tối đa 5→6, đẻ 1/4s) | High Voltage Accelerators: nổ 1 drone vào địch, AoE (Fast). L1 Hypercharged +damage nổ; L2 Agile Frame đẻ 2 drone/lần | Multitronic Synapsis: +giáp. L1 Dual-Core +tỉ lệ nhận XP; L2 Redundant Systems +máu một lần |
| Trabuco (premium) | ranged trâu | Magnum .88 Duple: đổi shotgun AoE ↔ laser xuyên giáp (Very Fast). L1 Muzzle Booster +tầm; L2 Homemade Ammo +damage | Etherium Digestion: nhai Etherium hồi máu (Fast). L1 Soylent Green phát radiation; L2 Gargle Blaster khạc cầu nổ | Resilience: +trâu. L1 Clash Royale miễn +damage melee; L2 Tough as Nails giảm damage nhận |
| Sparas (premium) | summoner + khống chế | Change Companion: đổi Tarrat (xa) ↔ Notadog (cắn) (Fast). L1 BARF Diet +50% máu pet; L2 Opportunist +damage lên mục tiêu bị stun | Call Battlesheep: gọi cừu chiến (Slow). L1 Oversheeped stun; L2 Last Battle chết gọi cừu báo thù | Enhanced Reload: +tốc bắn. L1 Stun Net: mỗi 4 phát 1 lưới stun; L2 Weakening Blast giảm nửa công địch |
| Mark X (premium) | xe tăng one-army | Daredevil Crew: 2 (L1: 3) lính shotgun 10s (Regular 40s). L2 Grenade Thrower ném lựu đạn | Deadly Cloud: mây độc AoE quanh xe (Fast 30s). L1 Weakening Toxin giảm công địch; L2 Corrosive Agent giảm giáp địch | War Machine: +trâu. L1 Need for Speed +tốc chạy; L2 HEAT Shells mỗi hit −1 giáp vĩnh viễn |
| Blue Dragon (premium) | chiến đấu cơ bay | Ultra Blast: tích ray hủy diệt, sạc càng lâu càng mạnh (Variable 3–90s). L1 Hyper Pulse tỉ lệ insta-kill tới 50%; L2 Energy Calibrator tái hấp thu damage thừa | Techbot Copilot T-2: sửa hồi máu khi bay (Fast 20s). L1 Galvanizer +giáp vài giây; L2 Joyride micromissile | Iron Eagle: +giáp +combat. L1 Death From Above +damage công trình; L2 Sky Captain +damage bay |
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Taggins. Công thức: HP = 1800 + 135×(Lv−1); DMG = 29 + 1.83×(Lv−1); Shield CD = 35 − 1.75×(Lv−1) (wiki chốt min 21); Uranium thời gian = 3.5 + 0.315×(Lv−1) (wiki chốt max 6); hệ số Uranium = 3 + 0.21×(Lv−1) (wiki chốt max 4.7); giáp passive +1.4/Lv (wiki chốt max L10 = 31).
| Lv | Máu | DMG | Giáp (ước tính, chốt wiki) | Shield CD (ước tính, chốt wiki) | Uranium: thời gian / hệ số (ước tính, chốt wiki) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1800 | 29 | 20 | 35 | 3.5s / ×3 |
| 2 | 1935 | 30.83 | 21.4 | 33.25 | 3.82s / ×3.21 |
| 3 | 2070 | 32.66 | 22.8 | 31.5 | 4.13s / ×3.42 |
| 4 | 2205 | 34.49 | 24.2 | 29.75 | 4.45s / ×3.63 |
| 5 (+Energy Backlash/Stopping Power/Trauma Patch) | 2340 | 36.32 | 25.6 | 28 | 4.76s / ×3.84 |
| 6 | 2475 | 38.15 | 27 | 26.25 | 5.08s / ×4.05 |
| 7 | 2610 | 39.98 | 28.4 | 24.5 | 5.39s / ×4.26 |
| 8 | 2745 | 41.81 | 29.8 | 22.75 | 5.71s / ×4.47 |
| 9 | 2880 | 43.64 | 30.6 (ước tính) | 21 (chốt wiki) | 6s (chốt) / 4.7 (chốt) |
| 10 (+Healing Boost/Enriched Isotope/Extra Kevlar) | 3015 | 46 (chốt wiki) | 31 (chốt wiki) | 21 (chốt wiki) | 6s (chốt) / ×4.7 (chốt) |
Nguồn: /wiki/Heroes, /wiki/Halford, /wiki/Ultra, /wiki/Munsai, /wiki/Bomett, /wiki/Kendra, /wiki/Gauntlet, /wiki/Red_Dragon, /wiki/Kosmos
| Hero (mở khóa) | Tier (Máu/Giáp/Damage/Xuyên/Tầm/Tốc) | Skill 1 | Skill 2 | Skill 3 |
|---|---|---|---|---|
| Halford (free) | Trung bình/Trung bình/Cực cao/Không/Xa/Rất nhanh | Gun Jutsu: xoay bắn xung quanh (Regular). L1 Jopak di chuyển khi bắn; L2 Flawless Aim tỉ lệ insta-kill | Holoclone: phân thân hút damage (Regular). L1 Legion 2 phân thân; L2 Chimera phân thân gây damage thật | Suppressive Fumes: bom khí ăn mòn (Regular). L1 Insidious Vapor làm chậm; L2 Reverse Toxin hồi máu đồng minh |
| Ultra (free) | Trung bình/Trung bình/Cực cao/Không/Xa/Rất nhanh | Super Shell: 5 viên xuyên giáp (Regular). L1 Knockback đẩy lùi; L2 War Machine buff damage đồng minh | Every Soldier Is A Hero: warcry bất tử đồng minh (Regular). L1 Victoria Cross hiệu lực theo người; L2 Medal of Honor Ultra không chết khi còn đồng minh hưởng hiệu lực | Bravo Team: gọi squad (Regular). L1 Last Stand để lại 2 mìn/người; L2 Top Gun Killer giết địch quanh team kéo dài thời gian tồn tại |
| Munsai (free) | Trung bình/Trung bình/Cực cao/Không/Xa/Rất nhanh. L10 Casual: máu 2725, mũ 253, melee 759; Impossible: máu 2725, mũ 115, melee 345 | Mind's Eye: xóa sương + lộ địch (Regular). L1 Mind Blast stun; L2 Mind Whip +damage | Nitojutsu Master: xoay mũ + rút kiếm +damage (Regular). L1 Precognitive Step 50% né hiệu ứng; L2 Psychokinetic Blow phản damage | Jiken: gọi 47 hồn chiến binh (Slow). L1 Funsen đồng minh +10% damage; L2 Sengaku-ji để lại mộ đẻ hồn bảo vệ |
| Bomett (premium) | Trung bình/Không/Cao/Không/Cực xa/Nhanh | Shock Pack: flashbang stun (Regular). L1 Disorient cấm đánh/dùng skill; L2 Multiple Blast nổ kép stun tiếp | Ground Sentry: máy bắn bom tự động (Regular). L1 Lagging Combustion làm chậm; L2 Deadly Attraction hút về tâm | Bouncing Bombs: bom nảy 3 lần, vùng tăng dần (Regular). L1 Sliming Chemical trói; L2 Noxious Compress khí độc |
| Kendra (premium) | Trung bình/Trung bình/Cực cao/Không/Xa/Rất nhanh. Casual: máu 2490, damage 242, nảy 363/2, lửa 214, tick 22; Impossible: máu 2490, damage 110, nảy 185/2, lửa 275/2, tick 10 | Multi-Core: đạn nảy (Regular). L1 Luminous Beacon lộ tầm nhìn; L2 Paralyzing Mod 50% stun | Flame Core: đạn lửa + nổ kết thúc (Regular). L1 Defensive Alloy giảm damage nhận; L2 Exhaust Module khói che tầm địch | Disintegration Beams: gọi tàu Blaze bắn 3 tia hóa tro (Regular). L1 Crystallization xác thành Etherium; L2 Double Tap 5 tia |
| Gauntlet (premium) | Trung bình/Cao nhất/Cực cao/Không/Xa/Rất nhanh | Shockwave: xung kích quanh thân (Regular). L1 Self-repair tự hồi; L2 Detonating Pulse xác địch nổ lan | Overcharge: sét giật liên tục + chạy nhanh (Regular). L1 Shocksting tỉ lệ stun; L2 Chain Lightning 50% nhảy tiếp | Stinger Hive: ụ + 3 drone (Regular). L1 Extra Stingers 5 drone; L2 Moving Hive di chuyển được |
| Red Dragon (premium) | Trung bình/Cao nhất/Cao/Không/Xa/Rất nhanh | Concentrated Ray: tia hội tụ (Slow). L1 Electric Charge làm chậm; L2 Prismatic Ricochet đánh nhiều mục tiêu (khi T-5 trên sân) | Techbot T-5: thả robot melee (Regular, tắt missile). L1 Weakening Punch suy yếu; L2 Turbine Punch xoay đẩy lùi | Saturation Bombing: mưa missile quỹ đạo (Slow). L1 Shockwave stun; L2 Broken Arrow để lại vùng hồi máu |
| Kosmos (premium) | Cao nhất/Trung bình/Thấp/Trung bình/Gần/Nhanh | Stellar Breath: tích sao rồi ném, sao càng to càng mạnh (Slow). L1 Supernova sao trung/lớn nổ; L2 Black Hole sao lớn để lại hố đen insta-kill | Draconic Barrage: missile buff đồng minh/damage địch (Regular). L1 Caustic Component DoT + giảm damage nhận; L2 Spreading Wildfire xác địch nổ cháy đất | Bioengineers: squad kỹ thuật hồi máu/damage (Regular). L1 Frequency Setting tỉ lệ stun 1s; L2 Unstable Pack ba lô phát nổ |
Nguồn: các trang unit + /wiki/Upgrades
| Skill (Tier, loại) | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|---|---|---|---|
| Hoorah — Ranger (T2, Regular) | +10% giáp bản thân + đồng minh quanh (150) | +20% (300) | +30% (600) |
| Tactical Gear — Ranger (T5, Regular) | +giáp + lựu đạn AoE (200) | ×2 giáp + damage lựu đạn (400) | ×3 (600) |
| APDS Bullets — Sniper (T4, Passive) | bỏ qua giáp nhẹ (150) | bỏ qua giáp trung bình (300) | bỏ qua giáp nặng (600) |
| Lethal Weapon — Sniper (T7, Passive) | tỉ lệ nhỏ insta-kill/phát (450) | tối đa tỉ lệ insta-kill (900) | — |
| Phase Modulation — Engineer (T8, fast) | bom vô hiệu hóa công trình + tăng tỉ lệ nảy (200) | tăng thời gian vô hiệu + tỉ lệ nảy (400) | tăng tiếp (600) |
| Nano Repair — Engineer (T12, Passive) | sửa được công trình + Tulpa Sentry (350) | +25% tốc sửa (700) | — |
| Photonic Oscillator — Flamewalker (T3, Slow) | lựu đạn stun (150) | ×2 thời gian stun (300) | ×3 (600) |
| Handroid — Flamewalker (T9, Fast) | drone nổ tự tìm địch (150) | +25% damage nổ (300) | +50% (600) |
| Hazardous Waste — Shellstorm (T4, Slow) | thùng độc AoE theo thời gian (200) | ×2 tổng damage (400) | ×3 (600) |
| Shockbot — Shellstorm (T9, Regular) | drone tuần tra bắn điện (350) | ×2 damage điện (700) | — |
| Defense Drones — Brawler (T10, Very Fast) | robot bay hộ vệ (350) | +damage drone (700) | — |
| Harvester — Brawler (T12, Passive) | Brawler idle tự đào Etherwatts (200) | +tốc đào (400) | +tiếp (600) |
| Daring Dash — Guardian (T7, Very Fast) | lướt + damage cộng thêm (150) | +damage lướt (300) | +tiếp (600) |
| Celerity — Guardian (T11, Fast) | chuỗi lướt chém nhiều địch (200) | +1 lướt (400) | tổng 6 lướt (600) |
| Absolute Defense — Diplomat (T8, Passive) | tăng HP khiên tâm linh (150) | ×2 HP khiên (300) | +tiếp (600) |
| Tulpa Sentry — Diplomat (T11, Fast) | ụ tâm linh bắn địch gần (200) | +damage ụ (400) | — |
| Mass Effect — Channeller (T10, Passive) | tia làm chậm (200) | +làm chậm (450) | — |
| Gravitational Singularity — Channeller (T12, Variable) | tia ramp đồng thời ramp tỉ lệ insta-kill (300) | +tốc ramp insta-kill (600) | +tiếp (900) |
Hiệu ứng Disabling Bomb (Phase Modulation) theo công trình: Taskmaster — ngừng đẻ Oculi + câm + đứng yên; base địch — ngừng sản xuất Etherium/unit, tắt súng (base Peripheroid), chặn rebuild Gyro dome (Raad); nhà đẻ lính (trứng Fell, Assembly, Gyro dome) — ngừng hồi/đẻ unit; trụ phòng thủ base — vô hiệu tạm thời; Carrier Raad — cấm unit lên tàu.
| Skill | Hiệu ứng theo cấp |
|---|---|
| Power Converter | hoàn Etherium khi giải tán squad (chi tiết cấp: gap) |
| Boot Camp / Quantum Mechanics / Remote Gunners / Terminal Velocity / Ballistic Research / Efficient Buildup / High Tech Weaponry / Recycling Facility / Starcraft / Xenobiology / Trade Agreement / Reactive Armour / Arete / Research Treaty / Robotics / Hardwired to Self-Destruct / Call of Duty / Mutagenesis / Transcendence / Ejectable Pilot / Last Man Standing | có tên trong /wiki/Upgrades, thiếu chi tiết cấp (gap) |
| Etherium Cache | +50 / +75 Etherium đầu mỗi màn |
| Dropgun (support power, từ strategies DB) | thả lên đầu địch: damage impact + tự bắn tới khi hết hạn; dùng 1 lần làm tank/distract cho Sniper rỉa |
| Mìn thông minh / Bom / Tường-Khiên-Radar Refinery (từ strategies DB) | mìn đặt ở dốc; bom dội cụm xe/công trình; Radar mở tầm nhìn trụ vượt tầm bắn |
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Special_Weapons
| Special Weapon | Vai trò (định tính) |
|---|---|
| Bouncers | nảy (tên gốc, gap chi tiết) |
| Orbital Strike | đả kích quỹ đạo |
| Mortar Team | đội cối |
| Proximity Bollard | cọc cảm ứng |
| Frostbite Warhead | đầu đạn băng |
| Accumulator | tích năng |
| Etherium Surge | xung Etherium |
| Replicant Mines | mìn nhân bản |
| Hệ thống | IM1 | IMI |
|---|---|---|
| Cấp hero | tối đa Lv10 (số liệu đầy đủ Taggins: máu 1800→3015, damage 29→46; mốc skill L5/L10 cho mọi hero) | tối đa Lv10 (số liệu Munsai L10; mốc skill 2 tier/skill) |
| Cổng nâng cấp | Techpoint nhặt trong màn; cây tech Tier 1–12, giá 150–900/skill, respec unit + hero miễn phí không giới hạn | tương tự (tech + hero respec free) |
| Cấp trụ/unit | trụ và squad không lên cấp sao — sức mạnh qua tech tier và số lượng; upgrade trụ trả Etherwatts 3 nấc (×2, ×3 giá gốc) | tương tự; squad mua theo giá固定 30–100E |
| Kinh tế gating | mỏ S/M/L (tốc độ + kho chứa), trần kho Etherwatts, pickup vượt trần | tương tự |
| Độ khó | nhiều nấc (wiki IMI công bố 2 đầu số Casual/Impossible: damage phe mình ×0.45 ở Impossible, máu giữ nguyên — xem Balance math) | Casual / Impossible (số liệu đầy đủ nhất ở IMI) |
Công thức dùng: DPS = Damage / ROF; DPS/E = DPS squad / giá Etherwatts; TTK = HP mục tiêu / DPS gây ra (bỏ qua di chuyển, tính xuyên giáp ghi riêng). Toàn bộ là ước tính từ chỉ số wiki.
| Unit/trụ | DPS squad/trụ | Giá (E) | DPS/E | Nhận xét |
|---|---|---|---|---|
| Guardian squad | 571 | 60 | 9.5 | DPS/E cao nhất nhưng melee + 0 giáp + không bắn bay |
| Sniper squad | 300 | 30 | 10.0 | DPS/E cao nhất tầm xa; trừ 90% lên công trình |
| Ranger squad | 200 | 30 | 6.7 | đa năng, bắn bay+bộ |
| Engineer squad (đạn) | 140 | 30 | 4.7 | vai trò thật là phá nhà: ray 2250 DPS cấu trúc |
| Minigun Tower | 150 | 50 | 3.0 | trụ rẻ + trâu nhất (4600 máu) |
| Brawler | 240 | 90 | 2.7 | tank 6500 máu/giáp 70 |
| Laser Tower | 200 (arc) | 100 | 2.0 | DPS trụ cao nhất, máu giấy 3050 |
| Channeller squad | ~267 | 60 | ~4.5 | ramp 11s mới tối đa — cần stall |
| Diplomat squad | 26.7 + khiên | 60 | 0.4 + 500HP khiên/9s mỗi 4s | support, không phải DPS |
| Shellstorm | 107 (535 vs bay) | 90 | 1.2 (5.9 vs bay) | vua phòng không |
| Flamewalker | 70 + 90 cháy | 90 | 0.8 + cháy xuyên giáp | vua crowd-control bộ + phá nhà |
| Rocket Battery | ~38.5 AoE | 70 | 0.55 | tầm 400 xa nhất, bù bằng AoE + đạn upgrade |
| Đe dọa | Khắc chế tốt | Đơn vị/trụ tệ vs nó |
|---|---|---|
| Bầy Fell (Vilerunner/Fellplague) | Flamewalker (AoE + cháy xuyên giáp), Dropgun impact, Minigun + Vulcan, Kara Gyro-Barrage, Gauntlet Shockwave/Chain | Sniper (ROF chậm), Channeller (đơn mục tiêu) |
| Bay (Etherleech, Copter, bay Raad) | Shellstorm (×5), Sniper, Rocket Battery, Apocrita (×2), Flak Battery (IMI), Kara | Flamewalker/Brawler/Guardian (không bắn bay) |
| Giáp nặng (Grimcrusher 50, Hammergrub 70, Taskmaster 75, Geon đá 90) | Sniper APDS (bỏ qua giáp) + Lethal insta-kill, Guardian (pierce 50), Flamewalker (lửa xuyên giáp), Roy Armor Crusher/HEAT (−giáp vĩnh viễn), Specialist (IMI, xuyên tối đa) | Shellstorm/Brawler/Channeller-thường (wiki nêu đích danh vs Geon) |
| Cấu trúc/base địch | Engineer ray (2250 DPS), Mauler/Bomberfrog (×2), Kara Bunker Buster, Mark X | Sniper (10%), Specialist (giảm damage) |
| Taskmaster đẻ Oculi | Engineer (ray + đạn nảy Phase Modulation), bom vô hiệu hóa | Sniper (10%), Shellstorm (không tính là bay), Channeller (bắn cầu yếu) |
| Melee dồn (melee +25% lên ranged) | Guardian/Brawler/Trabuco (miễn penalty), Ranger (miễn penalty), Ultra warcry bất tử | Sniper, Diplomat, Channeller giấy |
| Stealth (Alpha Fenrir, tàng hình) | Observer (IMI), Kara Physical Fitness tầm nhìn, Fate Deadshot | — |
| Trộm Etherium (Etherleech) | Shellstorm/Sniper/Rocket thủ Refinery, giữ AA thường trực | bỏ trống Refinery |
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ranger
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Sniper
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Engineer
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Flamewalker
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Shellstorm
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Brawler
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Guardian
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Diplomat
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Channeller
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Minigun_Tower
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Rocket_Battery
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Laser_Tower
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ga%27r_Warhall
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Taggins
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Kara
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Paragon
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Fate
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ajax
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Darwin
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Roy
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Sparas
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Mark_X
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Fellplague
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Vilerunner
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Etherleech
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Grimcrusher
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Taskmaster
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ion_Trooper
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Geon_Enforcer
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Pyron_Guard
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Tachyon_Elite
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Halford
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Ultra
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Munsai
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Bomett
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Kendra
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Gauntlet
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Red_Dragon
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Kosmos
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Stormtoad
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Apocrita
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Specialists
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Sentinel
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Bomberfrog
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Nanitaar
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Jackshooter
Nguồn: https://iron-marines.fandom.com/wiki/Instigator